Các loại thuế văn phòng đại diện nước ngoài phải nộp

Trả lời ý kiến của Văn phòng đại diện Livzon Pharmaceutical Group Inc (Trung Quốc) tại Hà Nội liên quan đến quy định cấp mã số thuế và nghĩa vụ thuế đối với văn phòng đại diện, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này.

Bộ Tài chính hướng dẫn như sau: căn cứ quy định tại Điều 4 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định, “người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)”.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008, “Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này”.

Khoản 6, Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 của Chính phủ về lệ phí môn bài quy định: “Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:…

Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có)”.

Khoản 1a.6, Điều 24 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định:

“Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP thì đối tượng phải đăng ký thuế TNCN: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập bao gồm Các Ban quản lý dự án, Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài”.

Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC có quy định về trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của tổ chức trả các khoản thu nhập chịu thuế trước khi trả thu nhập.

Đồng thời, Khoản 3c, Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế quy định về cấp mã số thuế trong một số trường hợp cụ thể, theo đó, “cấp mã số thuế cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu; tổ chức nộp thay cho cá nhân hợp đồng, hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là mã số thuế nộp thay)”.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Tập đoàn Livzon Pharmaceutical Inc (Trung Quốc) thành lập Văn phòng đại diện tại Hà Nội, Văn phòng đại diện có chức năng liên lạc, tìm hiểu thị trường, xúc tiến thúc đẩy cơ hội đầu tư kinh doanh tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược phẩm, thực phẩm, không tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thì Văn phòng đại diện không phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN, lệ phí môn bài tại Việt Nam.

Tuy nhiên, Văn phòng đại diện phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định. Văn phòng đại diện sử dụng mã số thuế nộp thay để khấu trừ, nộp thay thuế TNCN cho cá nhân làm việc tại Văn phòng đại diện hoặc khấu trừ, nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Theo ChinhPhu.vn
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
By quandao05 Posted in 1112

Trường hợp sử dụng hóa đơn không còn giá trị có bị xử phạt

Trả lời ý kiến của Công ty Tiến Thịnh (TP. Hồ Chí Minh) về những nội dung liên quan đến việc sử dụng hóa đơn không còn giá trị sử dụng do bị cưỡng chế nợ thuế, Bộ Tài chính đã hướng dẫn cụ thể về vấn đề này.

Tháng 9/2016, Công ty Tiến Thịnh (TP. Hồ Chí Minh) mua hàng của Công ty APT, trị giá 3 tỷ đồng, thuế GTGT là 300 triệu đồng. Sau đó, Công ty Tiến Thịnh xuất bán hàng cho công ty khác với doanh thu là 3,1 tỷ đồng, thuế GTGT đầu ra là 310 triệu đồng. Công ty đã khai thuế trong tháng 9/2016.

Ngày 3/11/2016, Công ty APT thông báo, những hóa đơn đã xuất cho Công ty Tiến Thịnh trong tháng 9/2016 không còn giá trị sử dụng do bị cưỡng chế nợ thuế (nhưng Công ty APT không biết) và đề nghị thu hồi những hóa đơn đã xuất.

Tháng 11/2016, Công ty APT đã nộp thuế đầy đủ và đang làm thủ tục để sử dụng lại hóa đơn (Công ty APT sẽ xuất lại những hóa đơn khác thay thế cho những hóa đơn đã thu hồi trong tháng 9/2016).

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể những vướng mắc trên

Căn cứ quy định tại Khoản 5, Điều 11 và Khoản 2, Điều 12 Thông tư số 10/2014/TT- BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn quy định xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp như sau:

“Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2, Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Điều 11 Thông tư này)”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp người nộp thuế sử dụng hóa đơn trong thời gian cơ quan thuế có quyết định về việc áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng là hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, cơ quan thuế thực hiện truy thu số thuế phát sinh (nếu có) do sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.

Các hóa đơn nêu trên không còn giá trị sử dụng, đơn vị bán hàng và mua hàng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp; đơn vị mua hàng không được kê khai khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN; đơn vị bán hàng và đơn vị mua hàng phải lập biên bản thu hồi các hóa đơn đã lập sai quy định.

Sau khi quyết định cưỡng chế hết hiệu lực hoặc chấm dứt hiệu lực, qua xác minh cơ quan thuế xác định thực tế có hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế hướng dẫn đơn vị bán hàng xuất hoá đơn, căn cứ các hóa đơn này đơn vị bán hàng, mua hàng thực hiện kê khai thuế theo quy định.

Bộ Tài chính đề nghị Công ty Tiến Thịnh làm rõ các thông tin về hoạt động giao dịch với Công ty APT (nêu rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty APT, tên loại hàng hóa mua bán giữa các bên, việc thanh toán tiền hàng….), nguyên nhân Công ty APT sử dụng hóa đơn trong thời gian cơ quan thuế có quyết định về việc áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng và liên hệ với Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh để được hướng dẫn thực hiện.

PV . TapChiTaiChinh
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
By quandao05 Posted in 1112

Lưu ý thay đổi Thẻ căn cước công dân khi quyết toán thuế TNCN 2017

(TBTCO) – Khi cá nhân thay đổi, làm mới Chứng minh thư nhân dân, hoặc làm mới Thẻ căn cước công dân, thì phải thực hiện kê khai thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo qui định

Trong thời gian qua, nhiều người đã thực hiện đổi Giấy Chứng minh nhân dân sang Thẻ Căn cước công dân, cũng như có sự thay đổi do Giấy Chứng minh nhân dân hết hạn.

Để giúp các cá nhân nắm bắt và thực hiện việc thay đổi thông tin này trong hồ sơ đăng ký thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), TBTCVN trích dẫn những qui định và hướng dẫn cụ thể, mới nhất về vấn đề này.

Theo đó, Thông tư 95/2016/TT- BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 28/6/2016 đã đưa ra các quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế, tạm ngừng kinh doanh; đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức lại, chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức; trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế.

Tại Mục 2. “Thay dổi thông tin đăng ký thuế”, Điều 12 – “Trách nhiệm, thời hạn và địa Điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế” qui định: “Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác đã đăng ký thuế với cơ quan thuế, khi có thay đổi một trong các thông tin trên tờ khai đăng ký thuế, bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi”.

Đối với trường hợp cá nhân thay đổi số chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân), qui định nêu cụ thể: “Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác có thay đổi thông tin đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế thì khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ khai thuế của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện cập nhật các thông tin thay đổi cho người nộp thuế”.

Theo hướng dẫn của Thông tư 95, cá nhân thực hiện việc thay đổi thông tin đăng ký thuế khi thay đổi thông tin về số Chứng minh nhân dân như sau:

1- Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

2 – Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu thông tin đăng ký thuế trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có thay đổi.

3 – Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Sau đó, trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

Theo Thời Báo Tài Chính
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
By quandao05 Posted in 1112

Những lưu ý về chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN

(TBTCO) – Cục Thuế TP. Hà Nội vừa tiếp tục có một số lưu ý đối với các doanh nghiệp (DN) về các chi phí để xác định thu nhập chịu thuế, khi thực hiện quyết toán thuế TNDN.

Khoản chi phí được trừ

Theo quy định của pháp luật về thuế TNDN, khoản chi của doanh nghiệp đáp ứng 3 điều kiện dưới đây thì được xác định là chi phí hợp lí khi tính thu nhập chịu thuế TNDN: Khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị; khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từng lần từ 20 triệu đồng trở lên.

Về hồ sơ để xác định chi phí đối với hàng hóa bị tổn thất, hàng hóa bị hư hỏng đã được giảm thiểu các hồ sơ, thủ tục hành chính. Theo đó, hồ sơ để được tính giảm trừ chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất gồm:

Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do DN lập; Hồ sơ bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có); Hồ sơ quy định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có), hồ sơ để được tính giảm trừ chi phí liên quan đến hàng hóa bị hư hỏng bao gồm: Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do DN lập; Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có); Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

(Các hồ sơ này được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi được yêu cầu.)

Hạch toán chi phí đối với khoản trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) trong một số trường hợp cụ thể như sau:

Chi phí điện nước, trang phục, thuê tài sản

Theo quy định hiện nay thì DN chi trang phục bằng hiện vật có đầy đủ hóa đơn chứng từ thì được tính vào chi phí hợp lí, trường hợp chi bằng tiền thì phần vượt trên 5 triệu đồng/người/năm không được trừ vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Quy định về hạch toán khoản tiền thuê tài sản của cá nhân vào chi phí hợp lí: Theo quy định DN thuê tài sản (thuê nhà hay thuê xe..) của cá nhân thì không cần phải có hóa đơn tài chính mà chỉ cần có hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân ( nếu hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân) là đủ điều kiện để Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Quy định về hạch toán khoản chi tiền điện, tiền nước vào chi phí hợp lí: Thông tư số 96/2015/TT-BTC đã bỏ quy định DN phải lập bảng kê theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC khi trực tiếp thanh toán tiền điện, tiền nước cho nhà cung cấp hoặc cho chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh. Theo đó DN ký hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp hoặc chủ sở hữu cho thuê có đầy đủ hóa đơn chứng từ và hợp đồng thuê địa điểm thì được hạch toán vào chi phí hợp lí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ người lao động trong DN có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Theo quy định thì chi khấu hao TSCĐ không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh là khoản chi không được trừ. Riêng chi phí khấu hao đối với TSCĐ phục vụ người lao động trong DN như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì được tính vào chi phí hợp lí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Xác định khoản chi được trừ và không được trừ đối với khoản trích khấu hao công trình trên đất vừa sử dụng cho SXKD vừa sử dụng cho mục đích khác như sau:

Theo quy định không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Riêng đối với công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN thì được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng TSCĐ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất; hóa đơn thanh toán công trình, hợp đồng, thanh lý hợp đồng, quyết toán công trình; được theo dõi, quản lý, hạch toán theo quy định.

Trong thời gian TSCĐ tạm dừng hoạt động có được trích khấu hao để tính vào chi phí hợp lí không? Trường hợp DN tạm dừng hoạt động do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; dừng để sửa chữa, di dời, bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Một số khoản chi phí đặc thù

Theo quy định của pháp luật thuế các khoản thu sau không tương ứng với doanh thu tính thuế nhưng vẫn được tính vào chi phí hợp lí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

– Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp.

– Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

– Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.

– Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm: Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học; chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp.

– Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động); và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp

– Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Một số tình huống NNT thường gặp sai sót khi hạch toán các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN cụ thể như sau:

+ Trường hợp DN uỷ quyền cho cá nhân là người lao động của DN, sử dụng thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng mang tên cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ, sau đó về thanh toán lại với DN thì DN được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính trừ chi phí khi tính thuế TNDN, nếu có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hoá, dịch vụ được sử dụng cho SXKD của DN gồm: Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ mang tên công ty; Hồ sơ liên quan đến việc DN uỷ quyền cho cá nhân thanh toán và sau đó DN thanh toán lại; Chứng từ chuyển tiền từ thẻ của cá nhân cho người bán và chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của công ty cho cá nhân.

+ Vướng mắc khi hạch toán khoản chi phí đi lại và lưu trú tại Việt Nam do Công ty chi trả cho chủ Công ty TNHH MTV là người nước ngoài không nhận tiền lương thì các khoản chi này được coi là tiền lương, tiền công của chủ Công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ) trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.

(Nội dung chi tiết về các khoản chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN được quy định tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.).

Chi phí công tác

Chi phí đi công tác mà trả bằng thẻ ngân hàng mang tên cá nhân có hóa đơn tài chính từ 20 triệu đồng trở lên có thỏa mãn điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ hay không?

Quy định hiện nay cho phép DN cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên; chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ phù hợp; DN có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Thông tư 96/2015/TT-BTC đã bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác. DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định và phù hợp với quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN.

Vũ Long – Thời Báo Tài Chính
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
By quandao05 Posted in 1112

Nghị định 20: Đưa ra dấu mốc quan trọng về xác định giá giao dịch liên kết

Nghị định 20 đánh dấu mốc phát triển quan trọng nhất trong hệ thống quy định pháp luật về giá GDLK tại Việt Nam trong suốt 10 năm qua. Thể hiện việc Bộ Tài chính đang có nỗ lực lớn nhằm đưa ra những quy định rõ ràng hơn và gần gũi hơn với các tiêu chuẩn quốc tế…

Ngày 24/2/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2017/NĐ-CP quy định về Quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (“Nghị định 20”), có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2017.

Theo đánh giá của PwC Việt Nam: Nghị định 20 đã mở rộng phạm vi diễn giải đối với một số quy định hiện hành, đồng thời đưa ra một số khái niệm, nguyên tắc mới theo Hướng dẫn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Chương trình hành động Chống xói mòn cơ sở tính thuế và chuyển lợi nhuận (BEPS) và các nguồn khác.

Cũng theo PwC, Nghị định 20 đã đưa ra một số thay đổi lớn so với quy định hiện hành liên quan tới việc kê khai, xác định giá giao dịch liên kết (GDLK) tại Việt Nam, bao gồm chuẩn bị Hồ sơ kê khai xác định giá GDLK theo ba cấp, các mẫu tờ khai GDLK mới, hướng dẫn về khấu trừ chi phí phát sinh từ GDLK và chi phí lãi vay.

Bà Nguyễn Hương Giang, Phó Tổng Giám đốc, Dịch vụ Tư vấn Thuế, PwC Việt Nam nhận định: “Nghị định 20 đánh dấu mốc phát triển quan trọng nhất trong hệ thống quy định pháp luật về giá GDLK tại Việt Nam trong suốt 10 năm qua, thể hiện cam kết của Việt Nam trong việc xây dựng chính sách thuế mang tính nhất quán đối với khung chính sách thuế toàn cầu về tính minh bạch và nỗ lực chống né thuế. Có thể thấy rằng Bộ Tài chính đang có nỗ lực lớn nhằm đưa ra những quy định rõ ràng hơn và gần gũi hơn với các tiêu chuẩn quốc tế”.

Cũng theo nhìn nhận của các chuyên gia từ PwC, tại Nghị định 20 đã đưa ra những điểm quan trọng và nổi bật như sau:

Định nghĩa về các bên có quan hệ liên kết

Theo phân tích của Pwc, ngưỡng vốn góp của chủ sở hữu được điều chỉnh tăng từ 20% lên 25% trong định nghĩa về các bên có quan hệ liên kết. Thêm vào đó, hai công ty sẽ không còn bị coi là có quan hệ liên kết nếu một bên kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp 50% tổng doanh thu hoặc giá trị mua nguyên vật liệu, hàng hóa đầu vào của bên kia.

Theo Nghị định mới, một số doanh nghiệp nhỏ sẽ được miễn nghĩa vụ soạn lập Hồ sơ xác định giá GDLK trong một số điều kiện cụ thể.

Hồ sơ kê khai xác định giá GDLK

Nghị định 20 yêu cầu chuẩn bị hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm ba cấp, nhằm thu thập thêm thông tin về thuế của các công ty đa quốc gia.

Theo nhìn nhận của PwC, qui định này đã áp dụng hướng tiếp cận như được khuyến nghị trong Chương trình hành động số 13 (BEPS) (Hướng dẫn chuẩn bị báo cáo về chính sách giá và báo cáo lợi nhuận liên quốc gia). Cụ thể, người nộp thuế phải chuẩn bị và lưu trữ Hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu (Master file), Hồ sơ quốc gia (Local file) và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (Country by Country report).

Người nộp thuế phải cung cấp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia trong trường hợp công ty mẹ tối hậu có nghĩa vụ phải chuẩn bị và nộp báo cáo này cho Cơ quan thuế nước sở tại, hoặc trong trường hợp người nộp thuế là Công ty mẹ tối hậu tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ 18 nghìn tỷ đồng trở lên.

Nếu người nộp thuế không cung cấp được Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, người nộp thuế phải có văn bản giải thích lý do, căn cứ pháp lý và trích dẫn quy định pháp luật cụ thể của nước đối tác về việc không cho phép người nộp thuế cung cấp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

“Ngoài ra, mẫu tờ khai các GDLK mới theo Nghị định 20 yêu cầu người nộp thuế phải kê khai thông tin chi tiết về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nhóm GDLK và giao dịch độc lập. Bất kỳ chênh lệch đáng kể nào giữa mức lợi nhuận thu được từ các GDLK và giao dịch độc lập đều có thể làm gia tăng rủi ro cho người nộp thuế và đặt ra nhiều nghi vấn từ phía cơ quan thuế”, PwC cho biết.

Khấu trừ chi phí

Theo phân tích của PwC, Nghị định 20 cũng đã có qui định rõ, tổng chi phí lãi vay được khấu trừ cho mục đích tính thuế không vượt quá 20% chỉ số EBITDA (lợi nhuận trước thuế chưa trừ chi phí lãi vay và chi phí khấu hao). Mặc dù được quy định trong Nghị định về giá GDLK, điều khoản này được áp dụng đối với cả khoản vay từ bên liên kết và bên độc lập. Nghị định không có điều khoản quy định về chuyển tiếp và hồi tố.

Đối với các dịch vụ nội bộ, các tiêu chí xác định chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế đã được đưa ra. Cụ thể, người nộp thuế phải chứng minh dịch vụ nội bộ được nhận thực sự mang lại lợi ích kinh tế cho người nộp thuế, đồng thời phải đưa ra bằng chứng (chứng từ kế toán, hợp đồng dịch vụ, v.v.) để chứng minh tính hợp lý của phương pháp xác định phí dịch vụ.

Các chi phí sẽ không được khấu trừ cho mục đích tính thuế nếu người nộp thuế không chứng minh được lợi ích trực tiếp và giá trị của dịch vụ đó đem lại đối với hoạt động kinh doanh của mình, ví dụ như các dịch vụ trùng lặp, chi phí phục vụ lợi ích cổ đông…

Thêm vào đó, phần lãi do bên liên kết tính thêm trên chi phí trả cho bên thứ ba không được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong trường hợp bên liên kết không đóng góp thêm giá trị cho dịch vụ đó.

Phân tích so sánh

Nghị định hướng dẫn chi tiết về phân tích so sánh, bao gồm cơ sở dữ liệu được sử dụng, lựa chọn phương pháp xác định giá GDLK, số lượng đối tượng so sánh độc lập tối thiểu và các yếu tố điều chỉnh khác (ví dụ như lợi thế chi phí theo yếu tố địa lý). Dữ liệu tài chính của các đối tượng so sánh độc lập phải cùng năm tài chính với năm tài chính của người nộp thuế hoặc cùng thời điểm phát sinh giao dịch.

Tuy nhiên, thời gian thu thập dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập có thể được mở rộng thêm không quá một năm, trong trường hợp cơ sở dữ liệu được sử dụng chưa được cập nhật tại thời điểm thực hiện phân tích so sánh.

Bà Nguyễn Hương Giang cho rằng: “Mặc dù Nghị định 20 có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2017, nhưng với những tác động tiềm ẩn lên các vấn đề vượt ra ngoài phạm vi giá giao dịch liên kết, người nộp thuế cần sớm chủ động nghiên cứu, đánh giá mức độ của các tác động tiềm tàng này đến việc tuân thủ quy định về thuế tại Việt Nam cũng như đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình”./.

Theo Thời Báo Tài Chính Việt Nam
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
By quandao05 Posted in 1112

Cần chuẩn bị gì khi cơ quan BHXH thanh tra, kiểm tra

Hằng năm, BHXH tỉnh, BHXH huyện sẽ tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật BHXH, BHYT, BHTN đối với các đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn. BHXH tỉnh xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra thấp nhất đạt 25% số đơn vị.

Căn cứ theo Quyết định 959/QĐ-BHXH doanh nghiệp sẽ được BHXH tổ chức thanh tra và kiểm tra như sau:

  1. Kiểm tra:

Hằng năm, BHXH tỉnh, BHXH huyện sẽ tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật BHXH, BHYT, BHTN đối với các đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn. BHXH tỉnh xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra thấp nhất đạt 25% số đơn vị.

Kiểm tra đột xuất:

Căn cứ tình hình đóng BHXH, BHYT, BHTN; truy đóng BHXH, BHYT, BHTN; số lượng đơn vị, doanh nghiệp, số người thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN; số đơn vị, số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, tiền lương đóng BHXH, BHYT để lập kế hoạch và tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất tại đơn vị theo quy định của pháp luật.

  1. Thanh tra:

Từ ngày 01/01/2016, hằng năm BHXH tỉnh, BHXH huyện tổ chức thanh tra việc đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với đơn vị trên địa bàn như sau:

+ Đơn vị đã được cơ quan BHXH kiểm tra phát hiện vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN nhưng chưa khắc phục trong thời hạn quy định.

+ Đơn vị chưa được kiểm tra nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN.

***Nội dung kiểm tra:

+ Tình hình đóng BHXH, BHYT, BHTN

+ Hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH, thẻ BHYT; truy thu BHXH, BHYT, BHTN

***Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị khi cơ quan BHXH thanh tra, kiểm tra như sau:

+ Giấy đăng ký doanh nghiệp

+ Bảng thanh toán tiền lương có chữ ký người lao động, bảng chấm công

+ Danh sách trả lương (danh sách chuyển lương qua tài khoản)

+ Hợp đồng lao động

+ Các quyết định đối với người lao động (quy chế tiền lương,…)

+ Hồ sơ đăng ký tham gia, đóng BHXH, BHYT

+ Hồ sơ điều chỉnh của đơn vị gửi cơ quan BHXH trong quá trình đóng BHXH, BHYT, BHTN

+ Các thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT

+ Các loại giấy tờ làm căn cứ truy thu BHXH, BHYT, BHTN (nếu có), điều chỉnh các yếu tố về nhân thân,…(nếu có)

+ Bản photo sổ BHXH của người lao động

+ Báo cáo tình hình sử dụng lao động

+ Khai trình sử dụng lao động

+ Hệ thống thang bảng lương do đơn vị xây dựng

+ Giấy nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN

+ Các chứng từ chuyển tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN

Ngoài ra tùy theo cơ quan BHXH sẽ yêu cầu bổ sung thêm hoặc loại bớt một số hồ sơ.

Nguồn tham khảo: Quyết định 959/QĐ-BHXH và thông báo kiểm tra đối chiếu thu nộp BHXH, BHYT, BHTN của BHXH Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Nguồn Fb/Webketoan
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
By quandao05 Posted in 1112

Hướng dẫn thủ tục tuyển lao động người nước ngoài

(Chinhphu.vn) – Công ty TNHH HI-TEX (tỉnh Nghệ An) tuyển một quản lý xưởng may là người Hàn Quốc. Quản lý này trước đây là chủ đầu tư một công ty may mặc tại TP. Hồ Chí Minh, tuy nhiên công ty đã phá sản nên chứng từ, giấy phép kinh doanh đã bị vô hiệu hóa.

Qua Hệ thống tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp, Công ty TNHH HI-TEX đề nghị giải đáp, Công ty muốn xin giấy phép lao động cho lao động người nước ngoài này thì cần thủ tục gì? Bản thân lao động cũng không tự chứng minh được trước đây đã ở vị trí tổng giám đốc, vậy Công ty phải làm thế nào?

Về vấn đề này, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời như sau:

Công ty TNHH HI-TEX muốn tuyển người nước ngoài vào làm việc thì cần thực hiện các việc sau:

– Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại Điều 4 Mục 1 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, trừ các trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 4 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

– Thực hiện việc cấp giấy phép lao động theo quy định tại Mục 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

Một trong các văn bản chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại Khoản 4, Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP là văn bản của Công ty TNHH HI-TEX về quyết định việc bổ nhiệm người lao động nước ngoài vào vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành.

Trường hợp lao động nước ngoài được miễn giấy phép

Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

 

Công ty của ông Shirley Trần nộp hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội TP. Hồ Chí Minh. Lao động này là thành viên góp vốn và được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc.

Tuy nhiên, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội không xác nhận hồ sơ và đề nghị công ty của ông Shirley Trần điều chỉnh văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng vị trí công việc từ Tổng Giám đốc thành thành viên góp vốn. Ông Shirley Trần cho rằng, yêu cầu trên là không hợp lý và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Về vấn đề này, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời như sau:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 172 Bộ luật Lao động thì công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

Vì vậy, trường hợp ông Shirley Trần phản ánh, là thành viên góp vốn kiêm Tổng Giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn thì thuộc đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Chinhphu.vn
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
By quandao05 Posted in 1112

Hồ sơ và thủ tục cần nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2016

Nhằm tháo gỡ vướng mắc của người nộp thế về thủ tục và hồ sơ nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2016 áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, bài viế giới thiệu đến bạn đọc những nội dung sau: Đối tượng phải quyết toán, Hồ sơ khai thuế, Nơi nộp hồ sơ…

  1. Đối tượng phải quyết toán

– Có số thuế phải nộp thêm

– Có thuế nộp thừa yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế.

  1. Hồ sơ khai thuế

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc_Mẫu theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có)_Bản chụp. Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.

– Các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có)_Bản chụp.

– Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

  1. Nơi nộp hồ sơ (tại thời điểm quyết toán thuế)

3.1 Cơ quan thuế (Cục thuế hoặc Chi cục thuế trực tiếp quản lý tổ chức chi trả thu nhập)

– Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.

– Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.

3.2 Cục thuế

– Cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán.

– Cá nhân có thu nhập từ các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.

3.3 Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú)

– Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào.

– Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, hoặc ký hợp đồng cung ứng dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%.

– Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán thuế không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào.

– Cá nhân có thay đổi nơi làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân.

(Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi thì được lựa chọn một nơi để quyết toán thuế).

Theo Tạp chí tài chính.​
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
By quandao05 Posted in 1112

Những lưu ý về việc thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2016

Trước thời điểm quyết toán thuế năm nay, Phòng Tuyên truyền- Hỗ trợ người nộp thuế, Cục Thuế TP Hà Nội đã tổng hợp hướng dẫn cá nhân và tổ chức thực hiện việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) một cách tốt nhất

Những lưu ý về thời hạn và hình thức quyết toán thuế TNCN

Những đối tượng phải quyết toán thuế TNCN:

Là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

Thời hạn nộp hồ sơ Quyết toán thuế TNCN 2016:

Đối với trường hợp có phát sinh thêm số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 31/3/2017. Vào những ngày cuối tháng 3, lượng người đổ dồn đi nộp hồ sơ quyết toán thuế thường rất lớn, dễ dẫn đến tình trạng quá tải, phải xếp hàng chờ lâu. Do đó cá nhân nên tiến hành nộp hồ sơ sớm ngay khi có đầy đủ hồ sơ (khoảng tháng 2, đầu tháng 3).

Đối với trường hợp có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn: Cá nhân có thể nộp hồ sơ bất cứ thời điểm nào trong năm (kể cả sau 31/3/2017) mà không bị phạt. Do đó cá nhân nên tránh nộp hồ sơ vào khoảng thời gian cuối tháng 3.

chi-phi-lai-vay

Đối tượng cá nhân nào không cần phải quyết toán thuế TNCN?

Cá nhân không phát sinh số thuế phải nộp thêm.

Cá nhân có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

Riêng với các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh đã nộp thuế TNCN theo hình thức khoán và nộp theo từng lần phát sinh sẽ không phải quyết toán thuế đối với thu nhập từ kinh doanh.

Đối tượng cá nhân nào phải tự thực hiện quyết toán với cơ quan thuế:

Cá nhân thuộc các trường hợp được ủy quyền cho tổ chức quyết toán thay nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp chứng từ khấu trừ thuế đã bị thu hồi và hủy).

Cá nhân không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức quyết toán thay, bao gồm:

+ Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 3 tháng trở lên tại một người sử dụng lao động (NSDLĐ), đồng thời có thu nhập vãng lai trên 10 triệu đồng/tháng hoặc chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên tại 2 đơn vị trở lên trong năm.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân xác định không phải nộp thêm thuế TNCN khi quyết toán hoặc có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn lại thì không cần phải thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế.

Đối tương cá nhân được phép ủy quyền cho tổ chức quyết toán thay:

Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế (kể cả khi không làm đủ 12 tháng trong năm), kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà đã khấu trừ thuế TNCN 10%.

Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì sẽ phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

Nếu trong năm cá nhân có chuyển cơ quan làm việc thì có phải tự quyết toán không?

Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì vẫn được uỷ quyền quyết toán cho tổ chức mới.

Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ – con, trụ sở chính và chi nhánh (VD: từ xăng dầu Quảng Ninh chuyển về xăng dầu Hà Nội) thì cũng được ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp cá nhân trong năm làm ở 2 cơ quan khác nhau không thuộc 2 trường hợp nêu trên thì phải tự thực hiện quyết toán với cơ quan thuế.

* Một số lưu ý về hồ sơ và địa điểm nộp khi cá nhân tự thực hiện quyết toán

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký người phụ thuộc (Mẫu theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.

– Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

– Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, đại sứ quán, lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Hồ sơ Quyết toán thuế TNCN bao gồm File dữ liệu QTT và Hồ sơ QTT bản giấy có ký tên.

Trường hợp cá nhân không có chứng từ khấu trừ thuế TNCN

– Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế sẽ xem xét xử lý hồ sơ mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

– Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

– Trường hợp người nộp thuế bị mất chứng từ khấu trừ thuế (liên giao cho người nộp thuế) thì người nộp thuế có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập).

Các bước nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

– Bước 1: Truy cập trang web http://www.gdt.gov.vn hoặc http://www.tncnonline.com.vn để tải phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK hoặc ứng dụng Hỗ trợ QTT TNCN.

– Bước 2: Nhập dữ liệu vào tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN , Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN Thông tư số 92/2015/TT-BTC trên ứng dụng hoặc phần mềm.

– Bước 3: Sau khi kiểm tra số liệu, kết xuất dữ liệu ra file xml để gửi qua trang web http://www.tncnonline.com.vn hoặc kết xuất file xml, copy vào USB và gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa cơ quan thuế.

– Bước 4: In tờ khai và phụ lục, ký tên nộp kèm với hồ sơ chứng từ bản giấy tại cơ quan thuế. File dữ liệu phải gửi đến trước hoặc đồng thời với bản giấy.

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

– Nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập (Cục thuế hoặc chi cục thuế):

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.

+ Trường hợp cá nhân trong năm có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng (vẫn đang làm tại thời điểm quyết toán) có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.

+ Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cục thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.

– Nộp tại chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú):

+ Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào

+ Cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%

+ Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào

+ Cá nhân trong năm có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân

– Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan Thuế nơi cá nhân cư trú thì cá nhân được lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
By quandao05 Posted in 1112

Hướng dẫn cách hạch toán chiết khấu thương mai

Chiết khấu thương mại là một loại chiết khấu mà nhiều doanh nghiệp dùng để thu hút khách hàng, việc kế toán khoản chiết khấu thương mại trên thực tế như thế nào là một vấn đề mà nhiều giảng viên, học viên ngành kế toán doanh nghiệpvà các nhân viên kế toán rất quan tâm. Do vậy bài viết sẽ đề cập cụ thể thực tế về kế toán khoản chiết khấu thương mại để giúp người học, các giảng viên và các nhân viên kế toán tiếp cận một phần hành kế toán

chi-phi-lai-vay

Trường hợp 1. Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được chiết khấu thì khoản CKTM này được ghi giảm trừ vào giá bán trên  Hóa đơn GTGT  lần cuối cùng

=>  Khoản CKTM trong các trường hợp này được hạch toán vào TK 5211.

Ví Dụ:   Ngày 20/12/2016 Công ty A ký hợp đồng số 01-1214-AB với Công ty B: Mua 10 sản phẩm X trị giá 10.000.000VND/1 cái (giá chưa có thuế), chiết khấu thương mại 10%.

– Ngày 20/12/2016: Công ty B mua 7 cái. (Lần mua hàng này vì chưa đủ số lượng của chương trình chiết khấu nên chưa được chiết khấu, công ty A vẫn xuất hoá đơn cho công ty B với giá 10.000.000 VND)

– Ngày 25/12/2016: Công ty B mua 3 Cái  (Lần mua hàng này tính tổng lượng hàng công ty B mua đã đủ 10 chiếc, như vậy công ty B được chiết khấu thương mại 10%)

=> Công ty A khi viết hoá đơn lần cuối cùng này sẽ trừ phần chiết khấu thương mại 10% của toàn bộ hợp đồng và  Tổng số tiền chiết khấu là: 10*10.000.000*10%= 10.000.000 VND

Cách hạch toán chiết khấu thương mại trong trường hợp này như sau:

  1. BÊN BÁN HẠCH TOÁN

– Ngày 20/12/2016:

Nợ TK 112,131: 77.000.000 VND

Có TK 511: 70.000.000 VND

Có TK 3331: 7.000.000 VND

– Ngày 25/12/2016

Hạch toán doanh thu bán hàng

Nợ TK 112,131: 33.000.000 VND

Có TK 511: 30.000.000 VND

Có TK 3331 : 3.000.000 VND

Hạch toán chiết khấu thương mại

Nợ TK  5211: 10.000.000 VND

Nợ TK 3331: 1.000.000 VN

Có TK 112,131: 11.000.000 VND

  1. BÊN MUA HẠCH TOÁN

– Ngày 20/12/2016:

Nợ TK 152,156,: 70.000.000 VND

Nợ TK 133: 7.000.000 VND

Có TK 112,331: 77.000.000 VND

– Ngày 25/12/2016

Hạch toán tiền mua hàng:

Nợ TK 152,156,..: 30.000.000 VND

Nợ TK 133: 3.000.000 VND

Có TK 112,331: 33.000.000 VND

Hạch toán chiết khấu thương mại

Nợ TK 112,331: 11.000.000 VND

Có TK 133: 1.000.000 VD

Có TK 152,156…: 10.000.000 VND

– Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 511 – 10.000.000 VND

Có TK 5211 – 10.000.000 VND

Trường hợp 2. Chiết khấu thương mại theo từng lần mua:

– Hàng hoá, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng  thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại , thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

=> Khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 5211. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.

Ví dụ :  Ngày 22/12/2016 Công ty A có chương trình chiết khấu thương mại từ ngày 22/12/2016 đến 31/12/2016 như sau: Mua 10 sản phẩm X trị giá 10.000.000/1 cái (giá chưa có thuế), sẽ được hưởng chiết khấu thương mại là 10%.

Ngày 25/12/2016  Công ty B mua 10 sản phẩm X theo hợp đồng thì được hưởng chiết khấu thương mai là 10%. (tức 1.000.000 VND/1 sản phẩm)

=> Giá bán chưa thuế là: 10.000.000 – 1.000.000 = 9.000.000.

Cách hạch toán chiết khấu thương mại trong trường hợp này như sau:

  1. BÊN BÁN HẠCH TOÁN

Nợ TK 112,131: 99.000.000 VND

Có TK 511: 90.000.000 VND

Có TK 3331: 9.000.000 VND

  1. BÊN MUA HẠCH TOÁN

Nợ TK 152,156,..: 90.000.000 VND

Nợ TK 133: 9.000.000 VND

Có TK 112,331:99.000.000 VND

Trường hợp 3. Nếu kết thúc chương trình (kỳ) khuyến mãi mới lập hoá đơn:

-Trường hợp Công ty mua hàng nhiều lần, người bán có chương trình giảm giá, chiết khấu thương mại do mua đạt được doanh số nhất định, số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu hàng bán thì người bán được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

– Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

Ví dụ:  Công ty A có chương trình chiết khấu từ ngày 20/12/2016 đến 31/12/2016 Mua 10 sản phẩm X trị giá 10.000.000/1 cái (giá chưa có thuế), chiết khấu thương mại 10%(1.000.000 VND/1 sản phẩm X). Nếu kết thúc chương trình  tức là hết ngày 31/12/2016 khách hàng nào đạt được chỉ tiêu sẽ được hưởng chiết khấu TM

– Ngày 20/12/2016: Công ty B mua 7 cái. ( công ty A  xuất hoá đơn 0000955 cho công ty B với giá 10.000.000 )

– Ngày 25/12/2016: Công ty B mua 3 Cái  ( công ty A  xuất hoá đơn 0001001 cho công ty B với giá 10.000.000 )

=> Sau ngày 31/12/2016 (Hết chương trình chiết khấu) xét thấy công ty B đạt chỉ tiêu của chương trình chiết khấu thì công ty A xuất hoá đơn điều chỉnh cho 2 hoá đơn 0000955 và 0001001 như sau

Cách hạch toán chiết khấu thương mại trong trường hợp này như sau:

BÊN BÁN HẠCH TOÁN:

– Ngày 20/12/2014 Hạch toán doanh thu bán hàng:

Nợ TK 112,131: 77.000.000 VND

Có TK 511: 70.000.000 VND

Có TK 3331: 7.000.000 VND

– Ngày 25/12/2014 Hạch toán doanh thu bán hàng:

Nợ TK 112,131: 33.000.000 VND

Có TK 511: 30.000.000 VND

Có TK 3331 : 3.000.000 VND

=> Khi hết chương trình chiết khẩu Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ:

Nợ TK  5211: 10.000.000 VND

Nợ TK 3331: 1.000.000 VN

Có TK 112,131: 11.000.000 VND

– Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 511 – 10.000.000 VND

Có TK 5211 – 10.000.000 VND

 

BÊN MUA HẠCH TOÁN:

– Ngày 20/12/2016 Hạch toán chi phí mua hàng

Nợ TK 152,156:  70.000.000 VND

Nợ TK 133: 7.000.000 VND

Có TK 112,331: 77.000.000 VND

– Ngày 25/12/2016 Hạch toán chi phí mua hàng

Nợ TK 152,156,..: 30.000.000 VND

Nợ TK 133: 3.000.000 VND

Có TK 112,331: 33.000.000 VND

=> Khi hết chương trình chiết khẩu Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại

Nợ TK 112,331: 11.000.000 VND

 

Có TK 133: 1.000.000 VD

Có TK 152,156…: 10.000.000 VND
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội
Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
By quandao05 Posted in 1112